Vietnam Pagodas
Mantra84 versesHán-ViệtEN🎧 Listen · 4:32

Great Compassion Mantra

Chú Đại Bi

Thiên Thủ Thiên Nhãn Vô Ngại Đại Bi Tâm Đà La Ni

Usually recited 3 · 7 · 21 · 108 times

About this text

The Great Compassion Mantra originates from the Thousand-Hand, Thousand-Eye Avalokiteśvara Bodhisattva Sūtra. Reciting this mantra brings protection, removes karmic obstacles, and increases merit and wisdom. It is commonly chanted daily, in sets of 3, 7, 21, or 108 times, especially on Avalokiteśvara's days (19/2, 19/6, 19/9 lunar calendar) at temples or at home.

Preparation & offerings

Before chanting, bathe and dress neatly, light incense, and kneel or sit respectfully before the Buddha or Avalokiteśvara altar. Prepare a pure mind and focus on compassion.

Text

  1. 1

    Nam mô hắc ra đát na đa ra dạ da

    Kính lễ Tam Bảo.

    Homage to the Three Jewels.

  2. 2

    Nam mô a rị da

    Kính lễ đức A Di Đà Phật.

    Homage to Amitābha Buddha.

  3. 3

    Bà lô yết đế thước bát ra da

    Kính lễ Bảo Vương Như Lai.

    Homage to the Jewel King Tathāgata.

  4. 4

    Bồ đề tát đỏa bà da

    Kính lễ các vị Bồ Tát.

    Homage to all Bodhisattvas.

  5. 5

    Ma ha tát đỏa bà da

    Kính lễ các Đại Bồ Tát.

    Homage to the Great Bodhisattvas.

  6. 6

    Ma ha ca lô ni ca da

    Kính lễ Đại Bi Quán Thế Âm.

    Homage to Mahākaruṇika (Great Compassionate One).

  7. 7

    Án

    Chú ngữ bắt đầu.

    The mantra begins.

  8. 8

    Tát bàn ra phạt duệ

    Xin ban sự bảo hộ.

    Grant protection.

  9. 9

    Số đát na đát tỏa

    Xin tiêu trừ chướng ngại.

    Remove obstacles.

  10. 10

    Nam mô tất kiết lật đỏa y mông a rị da

    Kính lễ các vị hộ pháp.

    Homage to the Dharma Protectors.

  11. 11

    Bà lô kiết đế thất Phật ra lăng đà bà

    Kính lễ Bảo Quang Như Lai và các Phật.

    Homage to the Jewel Light Tathāgata and Buddhas.

  12. 12

    Nam mô na ra cẩn trì

    Kính lễ vị giữ gìn an lành.

    Homage to the Guardian Deity.

  13. 13

    Hê rị ma ha bàn đa sa mế

    Xin ban đại phước lành.

    Grant great blessings.

  14. 14

    Tát bà a tha đậu du bằng

    Xin cứu giúp mọi nơi.

    Rescue everywhere.

  15. 15

    A thệ dựng

    Xin thực hiện lời nguyện.

    Fulfill the vow.

  16. 16

    Tát bà tát đa, na ma bà tát đa, na ma bà dà

    Kính lễ các vị Bồ Tát và chư thiên.

    Homage to Bodhisattvas and celestial beings.

  17. 17

    Ma phạt đạt đậu

    Xin diệt trừ phiền não.

    Eliminate afflictions.

  18. 18

    Đát điệt tha

    Xin lắng nghe lời chú.

    Listen to the mantra.

  19. 19

    Án a bà lô hê

    Xin ban năng lực từ bi.

    Grant compassionate power.

  20. 20

    Lô ca đế

    Xin cứu khổ thế gian.

    Relieve worldly suffering.

  21. 21

    Ca ra đế

    Xin che chở chúng sinh.

    Protect all beings.

  22. 22

    Di hê rị

    Xin ban trí tuệ sáng suốt.

    Grant clear wisdom.

  23. 23

    Ma ha bồ đề tát đỏa

    Kính lễ Đại Bồ Tát.

    Homage to the Great Bodhisattva.

  24. 24

    Tát bà tát bà

    Xin ban sự an lành.

    Grant peace and safety.

  25. 25

    Ma ra ma ra

    Xin diệt trừ ma chướng.

    Remove demonic obstacles.

  26. 26

    Ma hê ma hê rị đà dựng

    Xin ban sức mạnh lớn.

    Grant great strength.

  27. 27

    Cu lô cu lô yết mông

    Xin tiêu trừ tai ách.

    Remove calamities.

  28. 28

    Độ lô độ lô phạt xà da đế

    Xin vượt qua mọi hiểm nguy.

    Overcome all dangers.

  29. 29

    Ma ha phạt xà da đế

    Xin vượt qua đại nạn.

    Overcome great disasters.

  30. 30

    Đà ra đà ra

    Xin hộ trì liên tục.

    Grant constant protection.

  31. 31

    Địa rị ni

    Xin ban sự kiên cố.

    Grant steadfastness.

  32. 32

    Thất Phật ra da

    Kính lễ bảy vị Phật.

    Homage to the Seven Buddhas.

  33. 33

    Giá ra giá ra

    Xin hộ trì liên tục.

    Grant continuous protection.

  34. 34

    Mạ mạ phạt ma ra

    Xin diệt trừ tà ma.

    Expel evil spirits.

  35. 35

    Mục đế lệ

    Xin ban sự an lạc.

    Grant happiness.

  36. 36

    Y hê di hê

    Xin ban sự tự tại.

    Grant freedom.

  37. 37

    Thất na thất na

    Xin ban sự an ổn.

    Grant stability.

  38. 38

    A ra sâm Phật ra xá lợi

    Kính lễ Xá Lợi Phật.

    Homage to Śāriputra.

  39. 39

    Phạt sa phạt sâm

    Xin ban sự thanh tịnh.

    Grant purity.

  40. 40

    Phật ra xá da

    Kính lễ các vị Phật.

    Homage to the Buddhas.

  41. 41

    Hô lô hô lô ma ra

    Xin tiêu trừ bệnh tật.

    Remove illnesses.

  42. 42

    Hô lô hô lô hê rị

    Xin ban sự an lành.

    Grant well-being.

  43. 43

    Ta ra ta ra

    Xin hộ trì liên tục.

    Grant ongoing protection.

  44. 44

    Tất rị tất rị

    Xin ban sự an ổn.

    Grant stability.

  45. 45

    Tô rô tô rô

    Xin ban sự vững chắc.

    Grant firmness.

  46. 46

    Bồ đề dạ bồ đề dạ

    Xin phát tâm Bồ Đề.

    Arouse the Bodhi mind.

  47. 47

    Bồ đà dạ bồ đà dạ

    Xin thành tựu Bồ Đề.

    Accomplish Bodhi.

  48. 48

    Di đế rị dạ

    Xin ban trí tuệ viên mãn.

    Grant perfect wisdom.

  49. 49

    Na ra cẩn trì

    Kính lễ vị hộ trì.

    Homage to the Protector.

  50. 50

    Địa rị sắc ni na

    Xin ban sự kiên cố.

    Grant steadfastness.

  51. 51

    Ba dạ ma na

    Xin ban sự an lạc.

    Grant happiness.

  52. 52

    Ta bà ha

    Thành tựu viên mãn.

    So be it, may it be accomplished.

  53. 53

    Tất đà dạ

    Xin ban sự an lành.

    Grant well-being.

  54. 54

    Ta bà ha

    Thành tựu viên mãn.

    So be it, may it be accomplished.

  55. 55

    Ma ha tất đà dạ

    Xin ban đại an lành.

    Grant great well-being.

  56. 56

    Ta bà ha

    Thành tựu viên mãn.

    So be it, may it be accomplished.

  57. 57

    Tất đà du nghệ

    Xin ban sự an ổn.

    Grant stability.

  58. 58

    Thất bàn ra dạ

    Xin ban sự che chở.

    Grant protection.

  59. 59

    Ta bà ha

    Thành tựu viên mãn.

    So be it, may it be accomplished.

  60. 60

    Na ra cẩn trì

    Kính lễ vị hộ trì.

    Homage to the Protector.

  61. 61

    Ta bà ha

    Thành tựu viên mãn.

    So be it, may it be accomplished.

  62. 62

    Ma ra na ra

    Xin diệt trừ ma chướng.

    Remove demonic obstacles.

  63. 63

    Ta bà ha

    Thành tựu viên mãn.

    So be it, may it be accomplished.

  64. 64

    Tất ra tăng a mục khê da

    Xin ban sự tăng trưởng thiện lành.

    Grant increase of goodness.

  65. 65

    Ta bà ha

    Thành tựu viên mãn.

    So be it, may it be accomplished.

  66. 66

    Ta bà ma ha a tất đà dạ

    Xin ban đại an lành.

    Grant great well-being.

  67. 67

    Ta bà ha

    Thành tựu viên mãn.

    So be it, may it be accomplished.

  68. 68

    Giả kiết ra a tất đà dạ

    Xin ban sự an ổn.

    Grant stability.

  69. 69

    Ta bà ha

    Thành tựu viên mãn.

    So be it, may it be accomplished.

  70. 70

    Ba đà ma kiết tất đà dạ

    Xin ban sự an lành.

    Grant well-being.

  71. 71

    Ta bà ha

    Thành tựu viên mãn.

    So be it, may it be accomplished.

  72. 72

    Na ra cẩn trì bàn đà ra dạ

    Kính lễ vị hộ trì và ban phước.

    Homage to the Protector and bestower of blessings.

  73. 73

    Ta bà ha

    Thành tựu viên mãn.

    So be it, may it be accomplished.

  74. 74

    Ma bà rị thắng yết ra dạ

    Xin ban thắng lợi và an lành.

    Grant victory and well-being.

  75. 75

    Ta bà ha

    Thành tựu viên mãn.

    So be it, may it be accomplished.

  76. 76

    Nam mô hắc ra đát na đa ra dạ da

    Kính lễ Tam Bảo.

    Homage to the Three Jewels.

  77. 77

    Nam mô a rị da

    Kính lễ đức A Di Đà Phật.

    Homage to Amitābha Buddha.

  78. 78

    Bà lô kiết đế

    Kính lễ Bảo Quang Như Lai.

    Homage to the Jewel Light Tathāgata.

  79. 79

    Thước bàn ra dạ

    Kính lễ các vị hộ pháp.

    Homage to the Dharma Protectors.

  80. 80

    Ta bà ha

    Thành tựu viên mãn.

    So be it, may it be accomplished.

  81. 81

    Án tất điện đô

    Xin ban sự thành tựu.

    Grant accomplishment.

  82. 82

    Mạn đà ra

    Xin ban sự viên mãn.

    Grant perfection.

  83. 83

    Bạt đà dạ

    Xin ban sự an lành.

    Grant well-being.

  84. 84

    Ta bà ha

    Thành tựu viên mãn.

    So be it, may it be accomplished.

Great Compassion Mantra · Ven. Thích Trí Thoát0:00 / 18:44
0%

Source & license

Âm Hán-Việt theo Đại Chính Tân Tu Đại Tạng Kinh (Taishō); dịch nghĩa do Vietnam Pagodas biên soạn

License: Hán-Việt: công hữu · Dịch nghĩa & bản dịch: CC BY-SA 4.0 (Vietnam Pagodas)

Audio: chanted by Ven. Thích Trí Thoát, from Pháp Hạnh (ph.tinhtong.vn) ph.tinhtong.vn. Ấn tống — phát hành miễn phí, phi thương mại; bản quyền thuộc Pháp Hạnh và người tụng. Free Dharma distribution, non-commercial; © Pháp Hạnh and the reciter.

Large print, saved reading position and auto-filled prayers in the Vietnam Pagodas app.

More texts